Nguyên liệu sản xuất phân bón

  • Than bùn

Sản Phẩm: Nguyên liệu phân bón

Công dụng: Than bùn dùng làm nguyên liệu phân bón, cung cấp chất hữu cơ cho đất.

Thành phần: Chất hữu cơ từ 15% đến 40%

Đóng gói: Bao 50kg

Giá Bán: Theo thị trường

Than bùn được tạo thành từ xác các loài thực vật khác nhau. Xác thực vật được tích tụ lại, được đất vùi lấp và chịu tác động của điều kiện ngập nước trong nhiều năm. Với điều kiện phân huỷ yếm khí các xác thực vật được chuyển thành than bùn.

Trong than bùn có hàm lượng chất vô cơ là 18 – 24%, phần còn lại là các chất hữu cơ. Theo số liệu điều tra của các nhà khoa học, trên thế giới trữ lượng than bùn có khoảng 300 tỷ tấn, chiếm 1.5% diện tích bề mặt quả đất. Than bùn được sử dụng trong nhiều ngành kinh tế khác nhau. Trong nông nghiệp than bùn được sử dụng để làm phân bón và tăng chất hữu cơ cho đất.

Than bùn cho phản ứng chua. Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong than bùn thay đổi tuỳ thuộc vào thành phần các loài thực vật và quá trình phân huỷ các chất hữu cơ. Số liệu phân tích than bùn ở một số địa điểm có than bùn miền Đông Nam Bộ thu được như sau:

Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong than bùn ở miền Đông Nam Bộ

Đơn vị %

% chất dinh dưỡng Địa điểm lấy than bùn
Tây Ninh Củ Chi Mộc Hoá Duyên Hải
N 0,38 0,09 0,16 – 0,91 0,64
P2O5 0,03 0,1 – 0,3 0,16 0,11
K2O 0,37 0,1 – 0,5 0,31 0,42
pH 3,4 3,5 3,2 2,6

 

Than bùn có hợp chất bitumic rất khó phân giải. Nếu bón trực tiếp cho cây không những không có tác dụng tốt mà còn làm giảm năng suất cây trồng. Vì vậy, than bùn muốn dùng làm phân bón phải khử hết bitumic.

Trong than bùn có axit humic, có tác dụng kích thích tăng trưởng của cây. Hàm lượng đạm tổng số trong than bùn cao hơn trong phân chuồng  gấp 2 – 7 lần, nhưng chủ yếu ở dưới dạng hữu cơ. Các chất đạm này cần được phân huỷ thành đạm vô cơ cây mới sử dụng được.

Để bón cho cây, người ta không sử dụng than bùn để bón trực tiếp. Thường than bùn được ủ với phân chuồng, phân rác, phân bắc, nước giải, sau đó mới đem bón cho cây. Trong quá trình ủ, hoạt động của các loài vi sinh làm phân huỷ các chất có hại và khoáng hoá các chất hữu cơ tạo thành chất dinh dưỡng cho cây.

Chế biến than bùn thành các dạng phân bón khác nhau được thực hiện trong các xưởng. Thông thường quá trình chế biến thông qua các công đoạn sau đây:

Dùng tác động của nhiệt để khử bitumic trong than bùn. Có thể phơi nắng một thời gian để Ôxy hoá bitumic. Có thể hun nóng than bùn ở nhiệt độ 70oC.

Dùng vi sinh vật phân giải than bùn. Sau đó trộn với phân hoá học NPK, phân vi lượng, chất kích thích sinh trưởng, tạo thành loại phân hỗn hợp giàu chất dinh dưỡng.

Hiện nay, ở nước ta có nhiều xưởng sản xuất nhiều loại phân hỗn hợp trên cơ sở than bùn. Trên thị trường có các loại phân hỗn hợp với các tên thương phẩm sau đây: Biomix (Củ Chi), Biomix (Kiên Giang), Biomix (Plây Cu), Biofer (Bình Dương), Komix (Thiên Sinh), Komix RS (La Ngà), Compomix (Bình Điền II), phân lân hữu cơ sinh học sông Gianh và nhiều loại phân lân hữu cơ sinh học ở nhiều tỉnh phía Bắc.

  • Dolomite

Quy Cách

Thành phần: MgO 23,4%; CaO 22÷ 23.4%;

Quy cách dạng bột mịn đóng bao 50 kg/bao & 25 kg/bao

Giá Bán: Theo thị trường

Đặc tính & Chức năng: Dùng làm nguyên liệu phân bón, khắc phục hiện tượng nước bị nhiễm phèn (nước váng đỏ) …

Thành phần: MgO 23,4%; CaO 22÷ 23.4%;

Quy cách dạng bột mịn đóng bao 50 kg/bao & 25 kg/bao

Đặc tính & Chức năng
– Khắc phục hiện tượng nước bị nhiễm phèn (nước váng đỏ) nhờ tác dụng giảm nồng độ acid và ổn định pH;
– Kích thích tảo Chaetoceros, Skeletonema phát triển làm thức ăn cho tôm và tạo màu nước ổn định;
– Tăng độ kiềm (Alkalinity);
– Cải tạo đáy ao, tạo môi trường thích hợp cho vi sinh vật có lợi phát triển;
– Bổ sung hàm lượng canxi và kích thích tôm lột xác đồng loạt;
– Khắc phục hiện tượng tôm nổi đầu.

  • Natri photphat

Natri phốt phát Na3PO4.12H2O 96-98%

Công thức hóa học : Na3PO4.12H2O

Được sản xuất từ Natri hydroxit và Axit photphoric kỹ thuật.

Công dụng : dùng để sản xuất phân bón vi lượng, cây cảnh, cây trồng.

  • Mono Kali Photphat – M.K.P 
Công thức hóa học : KH2PO4

Được sản xuất từ axit phốtphoric kỹ thuật và Kali Cacbonat .

Công dụng: Là loại hóa chất dùng lên men vi sinh trong sản xuất bột ngọt, men bánh mì ; dùng làm phân bón vi lượng..

Mức chỉ tiêu:

Tinh thể màu trắng

Min 98 %

  • Mono Amon Photphat – M.A.P

Công thức hóa học : (NH4)H2PO4

Được sản xuất từ axit phốtphoric kỹ thuật và dung dịch Amôniac .

Công dụng: Là loại hóa chất dùng để lên men vi sinh trong sản xuất bột ngọt, men bánh mì ; dùng làm phân bón vi lượng, …

Mức chỉ tiêu:

Tinh thể màu trắng

Min 98 %

Min 61 %

Min 16 %

 

Đối tác