Axit axetic (CH3COOH) và các muối và este của nó

5 (100%) 1 vote

Axit axetic (CH3COOH) và các muối và este của nó
Axit axetic

a. Axit axetic được tạo thành từ quá trình chưng cất khô gỗ hoặc từ quá trinh tổng hợp. Chất lỏng, có mùi mạnh và mùi của dấm ăn da. Khi để lạnh thì đông đặc lại, tạo tinh thể không màu (axit acetic băng). Là một dung môi cho Phosphorus, sulphur và cho nhiều chất hữu cơ khác.
Axit axetic thương phẩm có màu hơi vàng. Dùng trong công nghiệp dệt, thuộc da, làm đông đặc mủ nhựa, hoặc sản xuất acetat, tổng hợp chất dẻo, dược phẩm,…

b. Các muối chính của Axit axetic là :
1. Sodium acetate (CH3COO.Na). Dạng tinh thể không màu, không mùi, hoặc khan, màu trắng hoặc vàng. Dùng như một chất ăn mòn và các quá trình tổng hợp hóa học.

2. Cobalt acetate (CH3COO)2.Co). Dạng tinh thể dễ chảy màu tím – đỏ, có mùi của axit acetic.

3. Calcium acetate (CH3COO)2Ca). Tinh thể không màu khi ở dạng tinh khiết.

4. Acetat đồng bazơ : (CH3.COO.Cu.OH). Dạng tinh thể hình kim hoặc hình vảy nhỏ, màu xanh da trời, tiếp xúc với không khí chuyển màu hơi xanh lá cây.

5. Acetat đồng trung tính : (CH3COO)2Cu. Dạng bột màu xanh da trời hơi có màu xanh lá cây; hoặc tinh thể nhỏ. Dạng mịn tiếp xúc với không khí chuyển thành bột trắng.

6. Acetate chì : dạng trung tính (CH3.COO)2.Pb hoặc dạng bazơ (ví dụ Pb(CH3.COO)2.3PbOH2O). Acetat trung tính xuất hiện như các tinh thể không màu, hoặc hơi vàng, hoặc xanh da trời, độc. Acetate bazơ là dạng bột trắng, dùng trong y học và làm chất thử cho phân tích hóa học.

7. Lithium và Potassuim acetates, dùng trong y học, Chromium, Aluminium và acetate. Dùng như một chất ăn mòn.

Chia sẻ bài viết trên:

Bài viết liên quan

Bình luận bài viết

094.697.5588